Mẫu hợp đồng đặt cọc thường được sử dụng để bảo đảm việc ký kết hoặc thực hiện một giao dịch trong tương lai, đặc biệt là mua bán nhà đất, chuyển nhượng căn hộ và thuê mặt bằng. Một văn bản được soạn rõ ràng sẽ giúp các bên xác định số tiền đã giao, thời hạn hoàn tất giao dịch và trách nhiệm khi một bên không tiếp tục thực hiện cam kết.
Tuy nhiên, đặt cọc không phải thủ tục bắt buộc trong mọi giao dịch bất động sản. Các bên chỉ nên giao tiền sau khi đã kiểm tra người có quyền định đoạt tài sản, tình trạng pháp lý và các điều kiện ký hợp đồng chính thức.
Bài viết dưới đây giải thích quy định về đặt cọc, những điều khoản quan trọng và cung cấp mẫu hợp đồng đặt cọc để người mua, người bán và môi giới tham khảo.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo chung, không thay thế việc tư vấn của luật sư, công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền đối với một giao dịch cụ thể.
Hợp đồng đặt cọc là gì?

Đặt cọc là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự. Theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, một bên giao cho bên kia tiền, kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.
Trong giao dịch bất động sản, hợp đồng đặt cọc thường được lập trước hợp đồng chuyển nhượng, mua bán hoặc thuê chính thức. Văn bản này có thể nhằm bảo đảm một trong hai mục đích:
- Bảo đảm các bên sẽ ký hợp đồng chính thức vào thời điểm đã thống nhất.
- Bảo đảm một hợp đồng đã ký sẽ được tiếp tục thực hiện đúng cam kết.
Hai mục đích trên có hậu quả pháp lý khác nhau. Vì vậy, hợp đồng cần ghi rõ tiền được giao để bảo đảm việc ký kết hay để bảo đảm thực hiện hợp đồng.
Vai trò của mẫu hợp đồng đặt cọc trong giao dịch nhà đất
Hợp đồng đặt cọc không thay thế hợp đồng mua bán hoặc chuyển nhượng bất động sản. Giá trị chính của văn bản này là ghi nhận cam kết trước giao dịch và tạo cơ sở xác định trách nhiệm nếu một bên thay đổi ý định.
Xác nhận việc giao nhận tiền
Văn bản đặt cọc ghi nhận số tiền, thời điểm, phương thức giao nhận và người nhận tiền. Đây là căn cứ quan trọng nếu sau này phát sinh tranh luận về việc tiền đã được giao hay chưa.
Giữ giao dịch trong thời gian chuẩn bị hồ sơ
Sau khi đặt cọc, các bên thường cần thêm thời gian để chuẩn bị giấy tờ, giải chấp tài sản, xin xác nhận, kiểm tra quy hoạch hoặc sắp xếp nguồn tiền.
Thời gian này nên được ghi bằng ngày cụ thể thay vì các cụm từ mơ hồ như “trong thời gian sớm nhất” hoặc “khi hoàn tất thủ tục”.
Xác định hậu quả khi một bên vi phạm
Hợp đồng cần quy định trường hợp nào bị xem là từ chối giao kết, trường hợp nào được gia hạn và trường hợp nào được hoàn lại tiền cọc.
Việc chỉ ghi “bên vi phạm phải chịu phạt cọc theo pháp luật” có thể chưa đủ rõ để xử lý những tình huống thực tế như không vay được ngân hàng, tài sản không đủ điều kiện chuyển nhượng hoặc người đồng sở hữu không đồng ý bán.
Tiền đặt cọc được xử lý như thế nào?
Theo cơ chế chung tại Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, nếu hợp đồng chính được giao kết hoặc thực hiện thì tài sản đặt cọc được hoàn trả hoặc được trừ vào nghĩa vụ thanh toán.
Nếu bên đặt cọc từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng, tài sản đặt cọc có thể thuộc về bên nhận cọc. Nếu bên nhận cọc từ chối, họ có thể phải hoàn trả tài sản đặt cọc và thêm một khoản tương đương giá trị tài sản đặt cọc.
Tuy nhiên, quy định này áp dụng khi các bên không có thỏa thuận khác. Vì vậy, cách nói “bên mua luôn mất cọc, bên bán luôn trả gấp đôi” là chưa đầy đủ. Hậu quả thực tế còn phụ thuộc nội dung hợp đồng, lỗi của các bên và nguyên nhân khiến giao dịch không thể tiếp tục.
| Tình huống | Cách xử lý thường gặp | Điểm cần ghi rõ |
|---|---|---|
| Giao dịch hoàn tất | Tiền cọc được hoàn trả hoặc trừ vào giá mua | Thời điểm và phương thức khấu trừ |
| Bên đặt cọc tự ý từ chối | Có thể mất tiền cọc | Hành vi nào được xem là từ chối |
| Bên nhận cọc tự ý từ chối | Có thể phải hoàn cọc và trả thêm khoản tương đương | Thời hạn hoàn tiền và mức phạt |
| Tài sản không đủ điều kiện giao dịch | Xử lý theo lỗi và thỏa thuận cụ thể | Cam kết pháp lý, hoàn cọc và bồi thường |
| Xảy ra sự kiện khách quan | Có thể hoàn cọc, gia hạn hoặc xử lý theo thỏa thuận | Liệt kê rõ từng trường hợp |
Pháp luật có quy định mức tiền đặt cọc không?
Đối với giao dịch mua bán nhà đất giữa cá nhân với cá nhân, pháp luật dân sự không ấn định một tỷ lệ đặt cọc chung. Mức tiền do các bên tự thỏa thuận dựa trên giá trị giao dịch, thời gian chờ ký hợp đồng và mức độ rủi ro.
Do đó, mức 5%, 10% hoặc một số tiền cố định chỉ là lựa chọn thực tế của các bên, không phải tỷ lệ bắt buộc áp dụng cho mọi giao dịch.
Trường hợp chủ đầu tư bán bất động sản hình thành trong tương lai
Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có quy định riêng đối với việc chủ đầu tư dự án nhận đặt cọc để bán hoặc cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng hay phần diện tích sàn hình thành trong tương lai.
Trong trường hợp này, chủ đầu tư chỉ được nhận tiền đặt cọc khi bất động sản đã đủ điều kiện đưa vào kinh doanh; số tiền không được vượt quá 5% giá bán hoặc giá thuê mua. Thỏa thuận đặt cọc phải ghi rõ giá bán hoặc giá thuê mua.
Luật Kinh doanh bất động sản 2023 cùng các thay đổi về thời điểm thi hành có hiệu lực từ ngày 1/8/2024. Quy định đặc thù này không nên được áp dụng nhầm cho mọi giao dịch chuyển nhượng nhà đất giữa cá nhân với nhau.
Mẫu hợp đồng đặt cọc cần có những nội dung gì?

Pháp luật không ban hành một biểu mẫu duy nhất áp dụng cho tất cả giao dịch. Nội dung cần được điều chỉnh theo loại bất động sản, tư cách của các bên và mục đích đặt cọc.
| Nội dung | Thông tin cần thể hiện | Rủi ro khi ghi không rõ |
|---|---|---|
| Thông tin các bên | Họ tên, ngày sinh, giấy tờ tùy thân, địa chỉ và thông tin liên hệ | Không xác định đúng người giao hoặc nhận cọc |
| Tư cách ký hợp đồng | Chủ sở hữu, đồng sở hữu, người đại diện hoặc người được ủy quyền | Người nhận cọc không có quyền định đoạt tài sản |
| Thông tin bất động sản | Thửa đất, tờ bản đồ, địa chỉ, diện tích, giấy chứng nhận và tài sản gắn liền với đất | Nhầm tài sản hoặc không đủ căn cứ xác định |
| Giá giao dịch | Tổng giá mua bán, đơn vị tiền và nguyên tắc điều chỉnh nếu có | Tranh chấp về số tiền còn phải thanh toán |
| Tiền đặt cọc | Ghi bằng số, bằng chữ và phương thức giao nhận | Khó chứng minh số tiền đã giao |
| Mục đích đặt cọc | Bảo đảm giao kết hay bảo đảm thực hiện hợp đồng | Khó xác định thời điểm phát sinh vi phạm |
| Thời hạn | Ngày ký hợp đồng chính thức, thời gian và địa điểm thực hiện | Mỗi bên hiểu một mốc thời gian khác nhau |
| Thuế và chi phí | Bên chịu thuế, phí công chứng, phí hồ sơ và chi phí môi giới | Phát sinh tranh luận trước ngày ký |
| Xử lý tiền cọc | Hoàn cọc, mất cọc, phạt cọc, bồi thường và thời hạn thanh toán | Không có cơ chế giải quyết rõ ràng |
| Điều kiện đặc biệt | Giải chấp, vay ngân hàng, kiểm tra quy hoạch, đồng ý của đồng sở hữu | Giao dịch không hoàn tất nhưng không rõ bên chịu trách nhiệm |
| Giải quyết tranh chấp | Thương lượng, hòa giải hoặc cơ quan có thẩm quyền | Kéo dài quá trình xử lý tranh chấp |
Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất tham khảo
MẪU THAM KHẢO – CẦN ĐIỀU CHỈNH THEO HỒ SƠ THỰC TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC
Số: [………….]
Hôm nay, ngày [….] tháng [….] năm [….], tại [địa điểm], chúng tôi gồm:
Bên đặt cọc – Bên A
Họ và tên: […………………………………………………..]
Ngày sinh: […………………………………………………..]
Số CCCD/Hộ chiếu: [………………], cấp ngày [……..], nơi cấp [……..]
Địa chỉ thường trú: […………………………………………]
Số điện thoại: [………………………………………………]
Bên nhận đặt cọc – Bên B
Họ và tên: […………………………………………………..]
Ngày sinh: […………………………………………………..]
Số CCCD/Hộ chiếu: [………………], cấp ngày [……..], nơi cấp [……..]
Địa chỉ thường trú: […………………………………………]
Số điện thoại: [………………………………………………]
Nếu một bên là tổ chức hoặc ký thông qua người đại diện, cần ghi đầy đủ tên tổ chức, mã số doanh nghiệp, trụ sở, người đại diện và căn cứ đại diện hoặc ủy quyền.
Điều 1. Tài sản dự kiến giao dịch
Bên B dự kiến chuyển nhượng/bán/cho thuê cho Bên A bất động sản có thông tin sau:
- Địa chỉ: [……………………………………………………….]
- Thửa đất số: [………………]
- Tờ bản đồ số: [………………]
- Diện tích: [………………] m²
- Hình thức sử dụng: [riêng/chung]
- Mục đích sử dụng đất: [………………………………….]
- Thời hạn sử dụng: [……………………………………….]
- Giấy chứng nhận số: [……………………………………..]
- Cơ quan cấp: [……………………], ngày cấp: [………….]
- Tài sản gắn liền với đất: [………………………………]
Bên B cam kết cung cấp trung thực thông tin về quyền sở hữu, quyền sử dụng, đồng sở hữu, thế chấp, tranh chấp, kê biên, hạn chế giao dịch và các vấn đề pháp lý khác liên quan đến tài sản.
Điều 2. Giá giao dịch
Tổng giá chuyển nhượng/mua bán/thuê dự kiến là:
[………………] đồng
Bằng chữ: [……………………………………………………….]
Giá trên [đã/chưa] bao gồm các khoản thuế, lệ phí và chi phí liên quan.
Điều 3. Tài sản đặt cọc
Bên A giao cho Bên B số tiền:
[………………] đồng
Bằng chữ: [……………………………………………………….]
Phương thức giao nhận: [chuyển khoản/tiền mặt/phương thức khác].
Nếu chuyển khoản, tiền được chuyển vào tài khoản:
- Chủ tài khoản: […………………………………………]
- Số tài khoản: […………………………………………..]
- Ngân hàng: [………………………………………………]
- Nội dung chuyển tiền: [………………………………….]
Bên B xác nhận đã nhận đủ tài sản đặt cọc nêu trên.
Điều 4. Mục đích đặt cọc
Khoản tiền tại Điều 3 được giao để bảo đảm [giao kết/thực hiện] hợp đồng [chuyển nhượng quyền sử dụng đất/mua bán nhà ở/thuê bất động sản] đối với tài sản nêu tại Điều 1.
Khi hợp đồng chính thức được ký, tiền đặt cọc sẽ được [trừ vào giá giao dịch/hoàn trả/xử lý theo cách khác: ……..].
Điều 5. Thời hạn hoàn tất giao dịch
Các bên thống nhất ký hợp đồng chính thức chậm nhất vào [giờ] ngày [….] tháng [….] năm [….] tại [tổ chức hành nghề công chứng/địa điểm khác].
Trước thời điểm này, Bên B có trách nhiệm chuẩn bị các giấy tờ thuộc phạm vi của mình; Bên A có trách nhiệm chuẩn bị số tiền thanh toán và giấy tờ cần thiết.
Điều 6. Điều kiện ký hợp đồng chính thức
Các bên thống nhất hợp đồng chính thức chỉ được ký khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Người ký có đầy đủ quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc quyền đại diện hợp pháp.
- Tài sản đủ điều kiện thực hiện giao dịch theo quy định áp dụng.
- Thông tin thực tế phù hợp với giấy tờ pháp lý đã cung cấp.
- Đã có sự đồng ý của vợ, chồng, đồng sở hữu hoặc chủ thể liên quan nếu cần.
- Đã hoàn tất giải chấp hoặc có phương án giải chấp được các bên và tổ chức nhận thế chấp chấp thuận, nếu tài sản đang thế chấp.
- Các điều kiện khác: [……………………………………..]
Điều 7. Xử lý tiền đặt cọc
1. Nếu giao dịch được ký kết và thực hiện đúng thỏa thuận, tiền đặt cọc được xử lý theo Điều 4 của hợp đồng này.
2. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng không thuộc trường hợp được miễn trách nhiệm, tiền đặt cọc được xử lý như sau: […………………………..].
3. Nếu Bên B từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng không thuộc trường hợp được miễn trách nhiệm, Bên B phải hoàn trả tiền đặt cọc và thanh toán thêm: [một khoản tương đương tiền cọc/mức khác do các bên thỏa thuận].
4. Nếu giao dịch không thể thực hiện vì tài sản không đủ điều kiện pháp lý hoặc thông tin do Bên B cung cấp không chính xác, tiền đặt cọc được xử lý như sau: […………………………..].
5. Nếu giao dịch không thể thực hiện vì sự kiện khách quan hoặc trường hợp mà các bên không có lỗi, khoản tiền đặt cọc được xử lý như sau: [hoàn trả/gia hạn/thỏa thuận khác].
6. Thời hạn hoàn trả và thanh toán các khoản liên quan là [….] ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ.
Điều 8. Thuế, phí và chi phí liên quan
Các bên thống nhất:
- Thuế thu nhập cá nhân do [Bên A/Bên B] chịu.
- Lệ phí trước bạ do [Bên A/Bên B] chịu.
- Phí công chứng do [Bên A/Bên B/hai bên] chịu.
- Phí môi giới do [Bên A/Bên B/hai bên] chịu.
- Chi phí khác: […………………………………………..]
Điều 9. Cam kết của các bên
Các bên cam kết:
- Thông tin cung cấp trong hợp đồng là đúng sự thật.
- Việc ký kết hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.
- Đã đọc, hiểu và đồng ý với toàn bộ nội dung hợp đồng.
- Tự chịu trách nhiệm đối với cam kết và nghĩa vụ của mình.
Điều 10. Giải quyết tranh chấp
Tranh chấp phát sinh trước hết được giải quyết bằng thương lượng. Nếu không đạt được thỏa thuận, một bên có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.
Điều 11. Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm [các bên ký/Bên B nhận đủ tiền cọc/thời điểm khác].
Hợp đồng được lập thành [….] bản có nội dung và giá trị như nhau; Bên A giữ [….] bản, Bên B giữ [….] bản và [chủ thể khác] giữ [….] bản.
| BÊN ĐẶT CỌC (Ký, ghi rõ họ tên) |
BÊN NHẬN ĐẶT CỌC (Ký, ghi rõ họ tên) |
Kiểm tra pháp lý trước khi ký hợp đồng đặt cọc

Kiểm tra người đứng tên và người nhận cọc
Người nhận cọc nên là chủ sở hữu, người sử dụng hợp pháp hoặc người có giấy ủy quyền phù hợp. Không nên chỉ dựa vào lời giới thiệu của môi giới hoặc bản chụp giấy tờ chưa được đối chiếu.
Nếu tài sản thuộc sở hữu chung, cần xác định những người có quyền liên quan và yêu cầu họ cùng ký hoặc có văn bản ủy quyền hợp lệ.
Kiểm tra tài sản chung của vợ chồng
Việc giấy chứng nhận chỉ ghi tên một người không phải lúc nào cũng đồng nghĩa tài sản là tài sản riêng. Cần xem xét thời điểm hình thành, nguồn tiền và tình trạng hôn nhân của người bán.
Trong trường hợp cần thiết, vợ hoặc chồng của người đứng tên nên cùng ký hợp đồng hoặc có văn bản xác nhận, ủy quyền phù hợp.
Kiểm tra giấy chứng nhận và hiện trạng
Cần đối chiếu bản gốc giấy chứng nhận với giấy tờ tùy thân, vị trí thực tế, diện tích, ranh giới và tài sản gắn liền với đất.
Nếu hiện trạng nhà đất khác giấy tờ, hợp đồng đặt cọc phải quy định bên nào chịu trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và xử lý ra sao nếu không thể hoàn tất.
Kiểm tra tranh chấp, kê biên và quy hoạch
Người mua nên kiểm tra thông tin tại cơ quan có thẩm quyền và thu thập hồ sơ cần thiết thay vì chỉ dựa vào cam kết của bên bán.
Cũng cần phân biệt thông tin quy hoạch với việc tài sản có đủ điều kiện chuyển nhượng hay không. Tác động của quy hoạch phải được đánh giá theo hồ sơ cụ thể.
Kiểm tra tình trạng thế chấp
Tài sản đang thế chấp không nên bị che giấu. Nếu các bên vẫn muốn giao dịch, hợp đồng cần nêu rõ ngân hàng hoặc bên nhận bảo đảm, số tiền cần giải chấp, quy trình thanh toán và trách nhiệm nếu không xóa được đăng ký bảo đảm.
Không nên tự chuyển tiền cho một người không có tên trong hồ sơ mà chưa xác định rõ cơ sở nhận tiền và phương án giải chấp.
Hợp đồng đặt cọc có cần công chứng không?
Quy định chung về đặt cọc hiện không ấn định một hình thức công chứng bắt buộc cho mọi hợp đồng đặt cọc độc lập. Bộ Tư pháp cũng ghi nhận pháp luật hiện hành chưa có quy định cụ thể, thống nhất về hình thức đặt cọc.
Tuy nhiên, các bên vẫn có thể yêu cầu công chứng nếu đáp ứng điều kiện tiếp nhận hồ sơ. Công chứng có thể giúp kiểm tra nhân thân, năng lực, ý chí và làm rõ chứng cứ về việc ký kết, nhưng không thay thế quá trình kiểm tra pháp lý của bất động sản.
Luật Công chứng 2024 có hiệu lực từ ngày 1/7/2025. Khi thực hiện công chứng, các bên cần chuẩn bị hồ sơ và tuân theo quy trình áp dụng tại thời điểm yêu cầu.
Cần phân biệt hợp đồng đặt cọc với hợp đồng chuyển nhượng hoặc mua bán chính thức. Hợp đồng chính vẫn phải tuân thủ yêu cầu về hình thức, công chứng hoặc chứng thực theo loại tài sản và giao dịch cụ thể.
Nên giao tiền đặt cọc bằng tiền mặt hay chuyển khoản?
Chuyển khoản thường giúp lưu lại thời gian, số tiền, chủ tài khoản và nội dung thanh toán. Khi chuyển tiền, nên ghi rõ đây là tiền đặt cọc cho tài sản nào và theo hợp đồng ký ngày nào.
Nếu giao tiền mặt, cần có nội dung xác nhận nhận đủ tiền ngay trong hợp đồng hoặc lập biên bản giao nhận riêng. Các bên nên ký, ghi rõ họ tên và lưu bản sao giấy tờ liên quan.
Không nên chuyển tiền vào tài khoản của môi giới hoặc người thứ ba nếu họ không có văn bản ủy quyền nhận tiền hoặc chưa có thỏa thuận rõ ràng của các bên.
Những trường hợp cần quy định riêng trong hợp đồng
Người mua phải vay ngân hàng
Không được mặc nhiên hiểu rằng người mua không được duyệt vay thì sẽ được hoàn cọc. Nếu việc vay vốn là điều kiện quan trọng, hợp đồng cần ghi rõ ngân hàng, thời hạn nộp hồ sơ, mức vay tối thiểu và cách xử lý khi khoản vay bị từ chối.
Tài sản cần giải chấp
Cần xác định tiền cọc có được dùng để giải chấp không, tiền được chuyển cho ai và giấy tờ gốc được quản lý thế nào. Phương án ba bên với tổ chức nhận thế chấp thường an toàn hơn việc giao tiền mà không có cơ chế kiểm soát.
Nhà đất đang có người thuê
Hợp đồng cần nêu rõ thời điểm chấm dứt hoặc tiếp tục hợp đồng thuê, trách nhiệm bàn giao, tiền cọc của người thuê và tình trạng sử dụng tài sản.
Tài sản đang làm thủ tục thừa kế
Không nên nhận cam kết bán của một người khi quyền thừa kế và người có quyền đối với tài sản chưa được xác định đầy đủ.
Nếu vẫn ký thỏa thuận, cần có ý kiến chuyên môn và quy định cụ thể về điều kiện hoàn tất thủ tục, thời hạn cùng hậu quả khi không đủ người đồng ý chuyển nhượng.
Mua căn hộ hoặc bất động sản dự án
Người mua cần kiểm tra tư cách chủ đầu tư, điều kiện đưa bất động sản vào kinh doanh, nội dung ủy quyền bán hàng và tài khoản nhận tiền.
Phiếu giữ chỗ, thỏa thuận đăng ký hoặc văn bản thiện chí có thể được xem xét theo bản chất giao dịch, không chỉ dựa vào tên gọi. Vì vậy, cần đọc kỹ điều khoản hoàn tiền và quyền đơn phương chấm dứt trước khi thanh toán.
Những lỗi thường gặp khi sử dụng mẫu hợp đồng đặt cọc
- Sao chép mẫu trên mạng nhưng không điều chỉnh theo hồ sơ thực tế.
- Không ghi mục đích đặt cọc là bảo đảm giao kết hay thực hiện hợp đồng.
- Không xác định rõ người nhận tiền có quyền bán tài sản hay không.
- Chỉ ghi địa chỉ mà không ghi thông tin giấy chứng nhận và thửa đất.
- Không quy định ngày, giờ và địa điểm ký hợp đồng chính thức.
- Không có phương án xử lý khi tài sản đang thế chấp.
- Không quy định trường hợp ngân hàng từ chối cho vay.
- Ghi “phạt cọc theo pháp luật” nhưng không mô tả hành vi vi phạm.
- Chuyển tiền cho môi giới mà không có ủy quyền nhận cọc.
- Không để vợ, chồng hoặc đồng sở hữu cùng ký khi cần thiết.
Vai trò của môi giới trong quá trình đặt cọc
Người môi giới bất động sản có thể hỗ trợ thu thập thông tin, sắp xếp lịch làm việc và giúp các bên trao đổi những nội dung cơ bản của giao dịch.
Tuy nhiên, môi giới không đương nhiên là người có quyền quyết định thay chủ sở hữu, nhận tiền cọc hoặc đưa ra kết luận pháp lý. Muốn ký thay hoặc nhận tiền, môi giới phải có căn cứ đại diện hoặc ủy quyền phù hợp.
Một môi giới chuyên nghiệp nên:
- Giải thích rõ mình đang đại diện hoặc cung cấp dịch vụ cho bên nào.
- Không che giấu tình trạng thế chấp, tranh chấp hoặc hạn chế giao dịch đã biết.
- Khuyến nghị các bên kiểm tra hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền.
- Không tự ý cam kết thay chủ sở hữu.
- Đề nghị luật sư hoặc công chứng viên kiểm tra khi giao dịch phức tạp.
- Lưu lịch hẹn và nhắc các mốc thời gian đã được các bên thống nhất.
Những kinh nghiệm môi giới thực tế có thể giúp quá trình giao dịch thuận lợi hơn, nhưng không thay thế trách nhiệm tự kiểm tra của người mua và người bán.
Xem thêm: Cách quản lý tệp khách hàng tiềm năng dành cho môi giới bất động sản.
Kết luận
Mẫu hợp đồng đặt cọc chỉ phát huy giá trị khi nội dung phản ánh đúng tài sản, đúng người có thẩm quyền và đúng điều kiện của giao dịch. Người mua không nên giao tiền chỉ vì được xem bản chụp giấy chứng nhận hoặc nghe cam kết miệng từ người bán và môi giới.
Trước khi ký, các bên cần làm rõ giá giao dịch, số tiền cọc, thời hạn ký hợp đồng chính thức, tình trạng thế chấp, nghĩa vụ thuế phí và cách xử lý từng trường hợp không thể tiếp tục giao dịch.
Với bất động sản có giá trị lớn, tài sản chung, nhà đất đang thế chấp, tài sản thừa kế hoặc bất động sản thuộc dự án, nên yêu cầu luật sư, công chứng viên hoặc người có chuyên môn kiểm tra hồ sơ trước khi chuyển tiền.
Câu hỏi thường gặp về mẫu hợp đồng đặt cọc
Hợp đồng đặt cọc nhà đất có bắt buộc không?
Không. Đặt cọc là biện pháp bảo đảm do các bên lựa chọn. Các bên có thể ký trực tiếp hợp đồng chuyển nhượng hoặc mua bán nếu đã đáp ứng đầy đủ điều kiện và không cần giai đoạn đặt cọc.
Hợp đồng đặt cọc viết tay có hiệu lực không?
Văn bản viết tay không mặc nhiên vô hiệu chỉ vì không được đánh máy. Hiệu lực còn phụ thuộc chủ thể, sự tự nguyện, mục đích, nội dung, đối tượng giao dịch và các điều kiện pháp luật liên quan.
Hợp đồng đặt cọc có cần công chứng không?
Hợp đồng đặt cọc độc lập nhìn chung không thuộc trường hợp bắt buộc phải công chứng chỉ vì đối tượng giao dịch dự kiến là nhà đất. Các bên có thể lựa chọn công chứng để tăng độ tin cậy và giá trị chứng cứ.
Pháp luật quy định đặt cọc bao nhiêu phần trăm?
Pháp luật không quy định một tỷ lệ chung cho giao dịch nhà đất giữa cá nhân. Riêng trường hợp chủ đầu tư nhận cọc để bán hoặc cho thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai, mức cọc không được vượt quá giới hạn chuyên ngành áp dụng.
Bên bán không bán nữa có phải trả gấp đôi tiền cọc không?
Theo cơ chế chung, bên nhận cọc từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng có thể phải hoàn lại tiền cọc và trả thêm khoản tương đương. Tuy nhiên, các bên có thể thỏa thuận khác và kết quả còn phụ thuộc nguyên nhân, lỗi cùng nội dung hợp đồng.
Không vay được ngân hàng có được lấy lại tiền cọc không?
Không mặc nhiên được hoàn cọc. Người mua chỉ có cơ sở rõ ràng để yêu cầu hoàn tiền nếu hợp đồng quy định việc được ngân hàng phê duyệt khoản vay là điều kiện của giao dịch hoặc có thỏa thuận khác phù hợp.
Có nên đặt cọc cho nhà đất đang thế chấp không?
Chỉ nên thực hiện sau khi đã xác minh tình trạng thế chấp và có phương án giải chấp rõ ràng. Hợp đồng cần quy định dòng tiền, thời hạn, trách nhiệm của bên bán và cách hoàn cọc nếu không giải chấp được.
Môi giới có được nhận tiền đặt cọc không?
Môi giới chỉ nên nhận tiền khi có căn cứ ủy quyền hoặc thỏa thuận hợp lệ, thể hiện rõ phạm vi nhận tiền và trách nhiệm hoàn trả. An toàn hơn là chuyển tiền trực tiếp cho chủ sở hữu hoặc theo phương án thanh toán được các bên xác nhận.
Ai phải ký hợp đồng đặt cọc?
Người có quyền đối với tài sản hoặc người đại diện hợp pháp cần ký. Nếu là tài sản chung, có thể cần chữ ký của vợ, chồng, các đồng sở hữu hoặc văn bản ủy quyền phù hợp.
Có thể yêu cầu vừa phạt cọc vừa bồi thường thiệt hại không?
Khả năng yêu cầu phụ thuộc nội dung thỏa thuận, hành vi vi phạm, thiệt hại thực tế và quy định áp dụng. Hợp đồng nên ghi rõ phạt cọc có độc lập với nghĩa vụ bồi thường hay không.

